Tìm kiếm:
http://www.vnlawfind.com.vn
TRANG CHỦ
 
 



TIN VẮN:
- Từ một quyết định sáng suốt của Quốc hội, nghĩ về vai trò của nền báo chí cách mạng Việt Nam   - Vụ án Nông trường Sông Hậu: Hủy án, điều tra lại   - Quản lý xe ôm... sẽ phát sinh xe ôm “dù”   - 'Hãy chỉ cho dân biết các bạn đang làm gì để giảm tham nhũng'   - Kiến nghị lập cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính  
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 26/2010
(10:03, 30/07/2010)

Tin tiêu điểm:

Thông tư số 94/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 30/06/2010 hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu.

Theo đó, đối tượng được tạm hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định tại Thông tư này là các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu có hàng hóa thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, trừ một số trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế, ví dụ: hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trong đó quy định phải kiểm tra trước khi hoàn thuế; người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp người nộp thuế sản xuất, gia công hàng xuất khẩu có cơ sở sản xuất tại địa phương nơi hoàn thuế được tạm hoàn thuế GTGT…

Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với hàng hóa thực xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% số thuế GTGT đầu vào được hoàn của hàng hóa xuất khẩu theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu thanh toán theo phương thức chậm trả hoặc từng kỳ, được ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu trong thời gian chưa đến hạn thanh toán, chưa có chứng từ qua ngân hàng, hoặc phía nước ngoài đã có thanh toán hoặc tạm ứng trước thì người nộp thuế được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp người nộp thuế đã thực xuất khẩu hàng hóa, đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu một phần giá trị hàng hóa thực xuất khẩu, nếu người nộp thuế có hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu thì được giải quyết hoàn thuế đầu vào như sau: phần giá trị hàng hóa đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hoàn toàn bộ; phần giá trị hàng hóa còn lại chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu thì được tạm hoàn 90%, đến hạn thanh toán người nộp thuế xuất trình đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì được hoàn tiếp 10% số thuế chưa được hoàn.

Ngoài ra Thông tư này cũng hướng dẫn tạm hoàn thuế GTGT trong một số trường hợp như: trường hợp xuất khẩu uỷ thác; trường hợp người bán Việt Nam điều chỉnh giá bán hàng hoá sau khi đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu hàng….

Hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (90%) đảm bảo tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế.

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Thông tư số 15/2010/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 29/06/2010 quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn.

Theo đó, Thông tư này áp dụng cho các gói thầu dịch vụ tư vấn của các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu khi thực hiện hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước và quốc tế để lựa chọn nhà thầu tư vấn là tổ chức.

Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc các dự án sử dụng vốn ODA nếu được nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng theo Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thể sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo quy định về đấu thầu trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thoả thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam đã ký kết.

Đối tượng áp dụng của Thông tư này là tổ chuyên gia đấu thầu hoặc tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện công tác đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp…(gọi tắt là tổ chuyên gia đấu thầu).

Khi áp dụng mẫu ban hành theo Thông tư này, tổ chuyên gia đấu thầu căn cứ vào hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, văn bản yêu cầu và giải thích làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản yêu cầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu, ý kiến của các thành viên trực tiếp tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan, minh bạch của kết quả đấu thầu. Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia đấu thầu, bên mời thầu có nhiệm vụ trình kết quả đấu thầu để chủ đầu tư xem xét, quyết định. Người trình kết quả đấu thầu không đồng thời là người phê duyệt kết quả đấu thầu.

Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm một số nội dung cơ bản sau: (i) Thông tin cơ bản: Giới thiệu chung về dự án và gói thầu; Tổ chuyên gia đấu thầu; Phương pháp đánh giá Hồ sơ dự thầu; Tóm tắt quá trình tổ chức đấu thầu; (ii) Kết quả đánh giá sơ bộ; (iii) Kết quả đánh giá chi tiết về kỹ thuật, tài chính và đánh giá tổng hợp; (iv) Đàm phán hợp đồng; (v) Kết luận và kiến nghị; (vi) Chữ ký xác nhận của các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu; (vii) Phụ lục.

Trong mẫu này, những chữ in nghiêng là nội dung mang tính gợi ý, hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Khi lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, nội dung báo cáo đánh giá cần được điền đầy đủ thông tin, trường hợp không có thông tin hoặc thông tin không đầy đủ cũng phải ghi rõ. Trường hợp sửa đổi, bổ sung vào phần in đứng của mẫu này thì tổ chuyên gia đấu thầu phải đảm bảo không trái với các quy định của pháp luật về đấu thầu và chịu trách nhiệm về nội dung sửa đổi, bổ sung đó.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2010.

BỘ CÔNG THƯƠNG

Thông tư số 28/2010/TT-BCT của Bộ Công thương ban hành ngày 28/06/2010 quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Theo đó, Thông tư này quy định về điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất ngành công nghiệp; hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp; hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp; lập, thẩm định hồ sơ cho phép sản xuất, nhập khẩu…..

Việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành coong nghiệp quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với tiền chất thuốc nổm, xăng dầu mỏ hoá lỏng.

Theo Thông tư này, Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (giấp chứng nhận); Bộ Công thương cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp (giấy phép).

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận, giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công thương hoặc Bộ Công thương (Cục Hoá chất); trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương hoặc Bộ Công thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp giấy chứng nhận, giấy phép cho tổ chức, cá nhân, trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ thì trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất đang sản xuất, kinh doanh trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp giấy phép, nếu có nhu cầu tiếp tục sản xuất, kinh doanh thì phải làm thủ tục xin cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư này.

Giấy chứng nhận có thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày cấp. Giấy phép có thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/8/2010 và thay thế Thông tư số 12/2006/TT-BCN ngày 22/12/2006 của Bộ Công nghiệp.

Kể từ ngày 01/01/2011, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận, giấy phép theo quy định tại Thông tư này; tổ chức cá nhân không có hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện về sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện và hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh sẽ phải ngừng sản xuất, kinh doanh hóa chất cho đến khi thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định.

DANH MỤC VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH TỪ NGÀY

29/06/2010 ĐẾN NGÀY 06/07/2010

 

Văn bản

Ngày

ban hành

Thông tư số 28/2010/TT-BCT của Bộ Công thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

28/06/2010

Thông tư số 15/2010/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn

29/06/2010

Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp

28/06/2010

Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ

28/06/2010

Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

28/06/2010

Thông tư số 95/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

30/06/2010

Thông tư số 94/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu

30/06/2010

Chỉ thị số 02/CT-BXD của Bộ Xây dựng về thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng trong nước đã sản xuất đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ

28/06/2010

Bản in  


Các tin khác
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 25/2010 (30/07)
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 24/2010 (30/07)
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 23/2010 (12/07)
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 22/2010 (29/06)
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 21/2010 (29/06)
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 20/2010 (29/06)
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 19/2010 (03/06)
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 18/2010 (28/05)
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 17/2010 (13/05)
Bản tin Pháp luật Vnlawfind số 16/2010 (07/05)
Tên (ID):
Mật khẩu:
 
Đăng ký mới
Quên mật khẩu
Hướng dẫn sử dụng
 
  Liên lạc: VnLawFind, ©VPLS nhQuang&Cộng sự - Biệt thự B23, Trung Hòa-Nhân Chính,
đường Nguyễn Thị Định, Thanh Xuân, Hà Nội.
ĐT:84-4-5376939/5376940; Fax: 84-4-5376941; Điều kiện Sử dụng
Chịu trách nhiệm nội dung: LS Nguyễn Hưng Quang
Giấy phép Thành lập Website số 57/GP-BC cấp ngày 4/5/2005
Số lượt truy cập: 1966121, Số người đang truy cập (online): 77